Hiểu về trạng thái đơn hàng
Đơn hàng có nhiều trạng thái khác nhau như trạng thái đơn hàng, trạng thái thanh toán, trạng thái hoàn thiện đơn hàng và trạng thái đơn hàng trả lại. Các trạng thái này dùng để tạo chế độ xem giúp bạn theo dõi tiến độ đơn hàng và tìm những đơn hàng cần xử lý.
Bạn có thể lọc đơn hàng bằng các tổ hợp trạng thái đơn hàng khác nhau.
Trên trang này
Trạng thái đơn hàng
Đơn hàng có trạng thái Chờ xử lý hoặc Đã lưu trữ, nhưng cũng có thể có các trạng thái khác. Đơn hàng đã lưu trữ bị hủy sẽ hiển thị trạng thái Đã hủy và Đã lưu trữ. Đơn hàng có một hoặc nhiều trạng thái sau:
| Trạng thái | Mô tả |
|---|---|
| Chờ xử lý | Đơn hàng đã được đặt hoặc tạo. Cần thực hiện các tác vụ cho đơn hàng, có thể bao gồm xử lý thanh toán, thực hiện hoặc xử lý đơn hàng trả lại. |
| Đã lưu trữ | Đơn hàng được lưu trữ thủ công hoặc tự động. |
| Đã hủy | Đơn hàng đã bị hủy. Nếu đơn hàng bị hủy chưa được hoàn tiền toàn bộ, có thể vẫn còn tác vụ cần xử lý cho đơn hàng. |
Trạng thái thanh toán
Trạng thái thanh toán của đơn hàng là phần thông tin quan trọng giúp xác định những việc bạn cần làm cho một đơn hàng. Đơn hàng có một hoặc nhiều trạng thái thanh toán sau:
| Trạng thái | Mô tả |
|---|---|
| Đang chờ xử lý | Đơn hàng có trạng thái Thanh toán đang chờ xử lý vì một trong các lý do sau:
|
| Đã ủy quyền | Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán đã xác thực thông tin thanh toán của khách hàng. Trạng thái Đã ủy quyền chỉ hiển thị nếu bạn khớp lệnh thanh toán thủ công. Trạng thái này là dấu hiệu để bạn khớp lệnh thanh toán trước khi thời gian ủy quyền hết hạn. Trạng thái thanh toán Đã ủy quyền được dùng cho các giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng và một số phương thức thanh toán khác. Đơn hàng đã được tạo, khách hàng có thể hoàn tất thanh toán và hàng tồn kho được giữ trước. |
| Đến hạn | Chưa khớp lệnh thanh toán khi đến hạn đã định trong điều khoản thanh toán đối với đơn hàng có trạng thái Thanh toán đang chờ xử lý. Bao gồm cả đơn hàng có khoản thanh toán đến hạn hôm nay cũng như đơn hàng có khoản thanh toán quá hạn. |
| Sắp hết hạn | Sắp hết hạn không phải là một trạng thái thanh toán, nhưng huy hiệu Sắp hết hạn sẽ hiển thị hai ngày trước hạn chót khớp lệnh thanh toán đối với những đơn hàng có trạng thái thanh toán Đã ủy quyền. |
| Đã hết hạn | Đã không khớp lệnh thanh toán trước ngày do nhà cung cấp dịch vụ thanh toán ấn định đối với đơn hàng có trạng thái thanh toán Đã ủy quyền. Một số nhà cung cấp dịch vụ thanh toán cho phép phương thức thay thế thẻ tín dụng và thanh toán bằng tiền mặt sẽ dùng trạng thái Đã hết hạn để biểu thị rằng họ không thể xử lý thanh toán. Vui lòng liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ thanh toán để biết liệu có thể tiếp tục khớp lệnh thanh toán hay không. |
| Đã thanh toán | Thanh toán đã được khớp lệnh tự động hoặc thủ công, hoặc đơn hàng đã được đánh dấu là đã thanh toán. |
| Đã hoàn tiền | Toàn bộ số tiền khách hàng đã thanh toán cho đơn hàng đã được trả lại cho khách hàng. |
| Đã hoàn tiền một phần | Số tiền trả lại cho khách hàng ít hơn toàn bộ số tiền khách hàng đã thanh toán cho đơn hàng. |
| Đã thanh toán một phần | Bạn đã khớp lệnh thanh toán thủ công cho đơn hàng và chỉ định số tiền thanh toán ít hơn toàn bộ giá trị đơn hàng. |
| Đã vô hiệu | Đơn hàng chưa thanh toán đã bị hủy thủ công. |
| Chưa thanh toán | Trạng thái thanh toán Chưa thanh toán bao gồm các đơn hàng có trạng thái thanh toán là Đã ủy quyền, Đang chờ xử lý, Đã hết hạn và Đã thanh toán một phần. |
Trạng thái hoàn thiện đơn hàng
Đơn hàng có thể có một trong các trạng thái hoàn thiện đơn hàng sau.
| Trạng thái | Mô tả |
|---|---|
| Chưa hoàn tất | Khi có đơn đặt hàng, đơn hàng đó sẽ có trạng thái hoàn thiện là Chưa hoàn tất. Nếu chọn tự động hoàn tất tất cả đơn hàng trong cài đặt trang thanh toán, thì tất cả đơn hàng sẽ tự động được đánh dấu là Đã hoàn tất. |
| Đang xử lý | Khi bạn đánh dấu đơn hàng là đang xử lý. Bạn có thể sử dụng trạng thái này để cho biết mình đang chuẩn bị hoàn thiện đơn hàng, chẳng hạn như khi lấy hàng và đóng gói đơn hàng. |
| Tạm dừng | Khi bạn hoặc ứng dụng đánh dấu đơn hàng là tạm dừng. Khi ưu đãi bán thêm được hiển thị cho khách hàng tại trang thanh toán, trạng thái hoàn thiện đơn hàng sẽ tạm thời được chuyển thành Tạm dừng. Khi việc hoàn thiện đơn hàng bị Tạm dừng, bạn có thể giữ trước hàng tồn kho cho đơn hàng nhưng không thể hoàn thiện đơn hàng cho đến khi kết thúc thời gian tạm dừng hoàn thiện đơn hàng và trạng thái chuyển thành Chưa hoàn tất. |
| Đã lên lịch | Đơn hàng đăng ký trả trước có trạng thái Đã lên lịch cho đến khi đến ngày hoàn thiện. Khi đến ngày hoàn thiện, trạng thái đơn hàng sẽ cập nhật thành Chưa hoàn tất và sau đó bạn có thể hoàn tất đơn hàng. |
| Đã hoàn tất một phần | Khi bạn hoàn tất một phần các mặt hàng trong đơn hàng. |
| Đã hoàn tất | Khi bạn hoàn tất và gửi đi tất cả các mặt hàng trong đơn hàng. |
| Fulfillment not required | An order has no items to fulfill. This status applies when an order is canceled, when all items are fully refunded before being fulfilled, or when an order is edited to remove all remaining items. On the Orders page, the badge is displayed as Not required, and on the order's details page the status is displayed as Fulfillment not required. The Unfulfilled view excludes orders with this status. |
Trạng thái trả lại
Đơn hàng có thể có nhiều đơn hàng trả lại. Trạng thái này xác định tác vụ trả lại quan trọng nhất bạn cần thực hiện. Đơn hàng không có đơn hàng trả lại sẽ không có trạng thái trả lại. Đơn hàng có ít nhất một đơn hàng trả lại sẽ có một trong các trạng thái sau:
| Trạng thái | Mô tả |
|---|---|
| Đã yêu cầu trả lại | Khách hàng đã yêu cầu trả lại các mặt hàng trong đơn hàng. Bạn có thể phê duyệt hoặc từ chối yêu cầu trả lại. |
| Đang tiến hành trả lại | Yêu cầu trả lại đã được phê duyệt hoặc đơn hàng trả lại đã được tạo trong trang quản trị Shopify. Bạn có thể quản lý đơn hàng trả lại, bao gồm cả việc nhập kho lại các mặt hàng trong đơn hàng trả lại hoặc hoàn tiền. |
| Đã trả lại | Việc trả lại đã hoàn tất. Không còn việc nào chưa hoàn thành. |
| Đã hoàn tất kiểm tra | Các mặt hàng trong đơn hàng trả lại đã được kiểm tra. Bạn có thể hoàn tiền cho đơn hàng trả lại sau khi xem lại kết quả kiểm tra. |